Giỏ hàng

Rotorlip 20 (3 vỉ x 10 viên)

Thương hiệu: Nhà Thuốc Bệnh Viện
|
Loại: Khác
|
170,000₫ 185,000₫

Thành phần

Rosuvastatin (dưới dạng rosuvastatin calci) 20mg.

Thành phần tá dược: Microcrystalline cellulose M101, lactose monohydrat, crospovidone type B, povidone K30, magnesi stearat, hypromellose 2910 (6cp), hypromellose 2910 (15cp), PEG 6000, titan dioxyd, oxyd sắt đỏ, talc.

Công dụng (Chỉ định)

Bổ trợ vào liệu pháp ăn uống trong các trường hợp: Tăng cholesterol máu tiên phát (loại lla kể cả tăng cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử), rối loạn lipid máu hỗn hợp (loại llb), rối loạn beta lipoprotein máu nguyên phát, tăng triglycerid, và để làm chậm tiến triển xơ vữa động mạch vành.

Tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp tử: Bổ trợ cho chế độ ăn uống và các biện pháp điều trị giảm lipid máu khác hoặc khi các biện pháp này không phù hợp.

Phòng ngừa bệnh tim mạch tiên phát (giảm nguy cơ đột quỵ, nhồi máu cơ tim, thủ thuật tái tạo mạch vành) ở người có nguy cơ cao bệnh tim mạch không có biểu hiện lâm sàng rõ rệt về mạch vành.

Cách dùng - Liều dùng

Trước khi bắt đầu điều trị, bệnh nhân phải theo chế độ ăn kiêng chuẩn giảm cholesterol và tiếp tục duy trì chế độ này trong suốt thời gian điều trị. Sử dụng các hướng dẫn điều trị hiện nay để điều chỉnh liều rosuvastatin cho từng bệnh nhân theo mục tiêu điều trị và đáp ứng của bệnh nhân. Có thể uống thuốc bất cứ lúc nào trong ngày, trong hoặc xa bữa ăn.

Điều trị tăng cholesterol máu:

Liều khởi đầu khuyến cáo là 5mg hoặc 10mg x 1 lần/ ngày cho cả bệnh nhân chưa từng dùng thuốc nhóm statin và bệnh nhân chuyển từ dùng thuốc ức chế HMG - CoA reductase khác sang dùng rosuvastatin. Việc chọn lựa liều khởi đầu nên lưu ý đến mức cholesterol của từng bệnh nhân, nguy cơ tim mạch sau này cũng như khả năng xảy ra các tác dụng không mong muốn. Hiệu chỉnh liều đến liều kế tiếp có thể thực hiện sau 4 tuần nếu cần thiết. Vì tần suất tác dụng không mong muốn tăng khi dùng liều 40 mg so với các liều thấp hơn, việc chuẩn liều lần cuối đến 40mg chỉ nên được xem xét cho các bệnh nhân tăng cholesterol máu nặng có nguy cơ cao về bệnh tim mạch (đặc biệt là các bệnh nhân tăng cholesterol máu gia đình), mà không đạt được mục tiêu điều trị ở liều 20mg và các bệnh nhân này cần phải được theo dõi thường xuyên cần có sự theo dõi chặt chẽ của bác sĩ chuyên khoa khi bắt đầu dùng liều 40mg.

Dự phòng biến cố tim mạch:

Trong các nghiên cứu giảm nguy cơ biến cố tim mạch, liều dùng là 20 mg/ngày.

Trẻ em:

Chỉ sử dụng khi có hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.

Tăng cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử trên bệnh nhân từ 6 đến 17 tuổi (Giai đoạn Tanner < II - V):

Trẻ em 6 - 9 tuổi: Liều dùng thông thường là 5 - 10 mg x 1 lần/ ngày. Độ an toàn và hiệu quả chưa được nghiên cứu đối với liều lớn hơn 10mg.

Trẻ em 10 -17 tuổi: Liều thông thường là 5 - 20 mg x 1 lần/ ngày. Độ an toàn và hiệu quả chưa được nghiên cứu đối với liều lớn hơn 20mg.

Việc chỉnh liều cần được tiến hành tùy theo đáp ứng và dung nạp của bệnh nhân và phải được chỉ định của bác sĩ chuyên khoa nhi. Bệnh nhân phải theo chế độ ăn kiêng chuẩn giảm cholesterol trước khi điều trị bằng rosuvastatin và tiếp tục duy trì chế độ này trong suốt thời gian điều trị.

Tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp tử:

Trẻ em từ 6 -17 tuổi: Liều khởi đầu 5 -10mg x 1 lần/ ngày tùy thuộc vào tuổi, cân nặng, tiền sử dùng statin. Có thể tăng liều tối đa lên 20mg tùy thuộc vào đáp ứng và dung nạp của bệnh nhân và phải được chỉ định của bác sĩ chuyên khoa nhi. Bệnh nhân phải theo chế độ ăn kiêng chuẩn giảm cholesterol trước
khi điều trị bằng rosuvastatin và tiếp tục duy trì chế độ này trong suốt thời gian điều trị.

Chưa có kinh nghiệm sử dụng liều cao hơn 20mg. Không sử dụng liều 40mg cho đối tượng này.

Trẻ em < 6 tuổi: Không sử dụng trên đối tượng này do chưa có bằng chứng về độ an toàn và hiệu quả.

Người cao tuổi: Nên bắt đầu với liều 5mg x 1 lần/ ngày ở người trên 70 tuổi.
Không cần điều chỉnh liều do tuổi tác.

Bệnh nhân suy thận:

Không cần điều chỉnh liều ở các bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến vừa. Liều khởi đầu khuyến cáo là 5mg ở bệnh nhân suy thận vừa (CrCI < 60 ml/ phút). Chống chỉ định sử dụng liều 40mg cho bệnh nhân suy thận vừa và không sử dụng rosuvastatin trên bệnh nhân suy thận nặng.

Bệnh nhân suy gan:

Mức độ tiếp xúc với rosuvastatin không tăng ở những bệnh nhân có điểm số Child-Pugh ≤7. Tuy nhiên mức độ tiếp xúc với thuốc tăng lên đã được ghi nhận ở những bệnh nhân có điểm số Child-Pugh 8 và 9. ở những bệnh nhân này nên xem xét đến việc đánh giá chức năng thận. Chưa có kinh nghiệm trên các bệnh nhân có điểm số Child-Pugh > 9. Chống chỉ định dùng rosuvastatin cho các bệnh nhân mắc bệnh gan phát triển.

Chủng tộc: ở bệnh nhân Châu Á, liều khởi đầu là 5 mg/ lẩn/ ngày do gia tăng nồng độ rosuvastatin huyết tương. Chống chỉ định sử dụng liều 40mg.

Sự đa hình di truyền:

Một số dạng đa hình di truyền sẽ làm tăng nồng độ rosuvastatin trong máu.
Trong trường hợp này cần giảm liều sử dụng cho bệnh nhân.

Bệnh nhân có các yếu tố ảnh hưởng đến bệnh cơ:

Liều khởi đầu là 5mg, chống chỉ định sử dụng liều 40mg.

Sử dụng trong điều trị phối hợp thuốc:

Rosuvastatin là chất nền của các protein vận chuyển khác nhau (OATP1B1 và BCRP). Nguy cơ bệnh cơ (bao gồm tiêu cơ vân) tăng khi dùng đồng thời rosuvastatin với một số sản phẩm thuốc có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của rosuvastatin do tương tác với các protein vận chuyển này (cyclosporin và một số chất ức chế protease bao gồm phối hợp ritonavir với atazanavir, lopinavir, và/ hoặc tipranavir). Nếu có thể, nên xem xét các loại thuốc thay thế, và nếu cần thiết, cẩn tạm thời ngừng điều trị với rosuvastatin. Trong trường hợp phải sử dụng đồng thời, cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ và phải điều chỉnh theo dõi cẩn thận liều dùng rosuvastatin.

Chú ý:

Với liều 10mg: Đề nghị sử dụng Rotorlip 10.

Với liều 5mg: Đề nghị chuyển sang sử dụng sản phẩm khác phù hợp.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Bệnh nhân quá mẫn với rosuvastatin hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Bệnh nhân mắc bệnh gan phát triển kể cả tăng transaminase huyết thanh kéo dài và không rõ nguyên nhân, và khi nồng độ transaminase huyết thanh tăng hơn 3 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN).

Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút).

Bệnh nhân có bệnh lý về cơ.

Bệnh nhân đang dùng cyclosporin.

Phụ nữ có thai và cho con bú, phụ nữ có thể có thai mà không dùng các biện pháp tránh thai thích hợp.

Chống chỉ định dùng liều 40mg ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ bệnh lý cơ/ tiêu cơ vân. Các yếu tố nguy cơ này bao gồm:

+ Suy thận độ vừa (độ thanh thải creatinin < 60 ml/ phút).

+ Suy giáp.

+ Tiền sử gia đình hoặc bản thân có bệnh lý cơ có tính di truyền.

+ Tiền sử tổn thương cơ trước dây gây ra bởi thuốc ức chế HMG - CoA reductase
khác hoặc fibrat.

+ Nghiện rượu.

+ Các tình trạng làm tăng nồng độ thuốc trong máu.

+ Bệnh nhân là người Châu Á.

+ Dùng kết hợp fibrat.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Ảnh hưởng trên thận:

Protein niệu, được phát hiện bằng que thử và có nguồn gốc chính từ ống thận, đã được ghi nhận ở những bệnh nhân điều trị bằng rosuvastatin liều cao, đặc biệt ở liều 40mg, phần lớn tình trạng này thoáng qua hoặc thỉnh thoảng xảy ra. Protein niệu không phải là dấu hiệu báo trước của tình trạng bệnh thận cấp hoặc tiến triển. Cần đánh giá chức năng thận trong thời gian theo dõi các bệnh nhân đã được điều trị với liều 40mg.

Ảnh hưởng trên cơ xương: Các tác động trên cơ xương như gây ra đau cơ và bệnh cơ và một số hiếm trường hợp tiêu cơ vân đã được ghi nhận ở những bệnh nhân dược điều trị bằng rosuvastatin ở tất cả các liều và đặc biệt ở liều > 20mg.Rất hiếm trường hợp bị tiêu cơ vân đã được báo cáo khi sử dụng ezetimib kết hợp với các chất ức chế HMG - CoA reductase. Không thể loại trừ tương tác dược động học và cần thận trọng khi sử dụng kết hợp 2 loại thuốc này. Giống như các chất ức chế HMG - CoA reductase khác, tỷ lệ gặp phải trình trạng tiêu cơ vân liên quan đến rosuvastatin (giai đoạn hậu tiếp thị) thì cao hơn khi sử dụng ở liều 40mg.

Đo nồng độ creatin kinase (CK): Không nên đo nồng độ creatin kinase (CK) sau khi vận động gắng sức hoặc khi có sự hiện diện của một nguyên nhân nào đó có thể làm tăng CK vì điều này có thể làm sai lệch kết quả. Nếu nồng độ CK tăng cao đáng kể trước khi điều trị (> 5 lần ULN) thì nên thực hiện một xét nghiệm để xác định lại trong vòng 5 - 7 ngày. Nếu xét nghiệm lặp lại xác định nồng độ CK trước khi điều trị vẫn lớn hơn 5 lần ULN thì không nên bắt đầu điều trị.

Trước khi điều trị: Giống như các chất ức chế' men HMG - CoA reductase, rosuvastatin cần sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ có thể dẫn đến tổn thương cơ, bệnh lý về cơ/ tiêu cơ vân. Các yếu tố này bao gồm:

- Suy giảm chức năng thận.

- Nhược giáp.

- Tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền.

- Tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đó.

- Nghiện rượu.

- Bệnh nhân >70 tuổi.

- Các tình trạng có thể gây ra tăng nồng độ thuốc trong huyết tương.

- Sử dụng đồng thời với các fibrat.

Trong những trường hợp này nên cân nhắc lợi ích, nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị bằng statin. Nếu kết quả xét nghiệm CK > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường, không nên bắt đầu điều trị bằng statin.

Trong khi điều trị:

Bệnh nhân nên được báo cáo về tình trạng đau cơ, suy nhược cơ thể hoặc chuột rút, đặc biệt nếu có triệu chứng khó chịu hoặc sốt. Nồng độ CK cần được đo ở những bệnh nhân này. Cần ngưng dùng thuốc nếu nồng độ CK tăng lên đáng kể (> 5 lần ULN) hoặc nếu các triệu chứng cơ nghiêm trọng và gây khó chịu hàng ngày (ngay cả khi nồng độ CK ≤ 5 lần ULN). Nếu các triệu chứng thuyên giảm và mức CK trở lại bình thường, nên xem xét lại để chỉ định rosuvastatin hoặc một chất ức chế HMG - CoA reductase khác ở liều thấp nhất với sự theo dõi sát sao.
Thường xuyên theo dõi nồng độ CK ở những bệnh nhân không triệu chứng không được bảo đảm. Đã có báo cáo rất hiếm gặp về bệnh cơ hoại tử qua trung gian miễn dịch (IMNM) trong hoặc sau khi điều trị bằng statin, bao gồm rosuvastatin.
IMNM dược đặc trưng lâm sàng bởi sự yếu cơ và tăng creatin kinase, các triệu chứng này vẫn tồn tại dù ngưng điều trị statin.

Trong các thử nghiệm lâm sàng, không có bằng chứng về sự gia tăng các tác động lên hệ cơ xương ở một số ít bệnh nhân được dùng điều trị đồng thời với rosuvastatin. Tuy nhiên, sự gia tăng tỷ lệ bệnh viêm cơ và bệnh cơ của bệnh nhân đã được nhận thấy ở những bệnh nhân dùng các chất ức chế HMG - CoA reductase khác cùng với các dẫn chất của acid fibric như gemfibrozil, cyclosporin, acid nicotinic, thuốc chống nấm azol, thuốc ức chế protease và kháng sinh macrolid. Gemfibrozil làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về cơ khi dùng đồng thời với một số chất ức chế HMG - CoA reductase. Do đó không nên sử dụng đồng thời rosuvastatin và gemfibrozil. Cần cân nhắc lại lợi ích và nguy cơ khi sử dụng phối hợp rosuvastatin và fibrat hoặc niacin. Chống chỉ định sử dụng rosuvastatin liều 40mg chung với fibrat.

Không sử dụng đồng thời rosuvastatin và acid fusidic dường toàn thân hoặc trong vòng 7 ngày kể từ khi ngưng điều trị acid fusidic. Trong trường hợp bệnh nhân cần sử dụng acid fusidic toàn thân, nên ngưng dùng statin trong suốt thời gian điều trị acid fusidic. Đã có báo cáo về tình trạng tiêu cơ vân (bao gồm một số trường hợp tử vong) ở bệnh nhân dùng acid fusidic và statin kết hợp. Bệnh nhân cần được tư vấn để tìm lời khuyên y tế nếu họ có bất kỳ triệu chứng yếu cơ, đau hoặc ấn đau thực thể. Liệu pháp statin có thể được tái sử dụng 7 ngày sau khi dùng liều acid fusidic cuối cùng. Trong những trường hợp đặc biệt, nếu sử dụng acid fusidic kéo dài (như để điều trị các bệnh nhiễm trùng nặng) cần phải được xem xét trên cơ sở từng trường hợp cụ thể và dưới sự giám sát y khoa chặt chẽ.
Không nên dùng rosuvastatin cho bệnh nhân có tình trạng nghiêm trọng cấp tính, nghi ngờ do bệnh cơ hoặc có thể dẫn đến suy thận thứ phát do tiêu cơ vân (như nhiễm khuẩn huyết, tụt huyết áp, dại phẫu, chấn thương, rối loạn điện giải, nội tiết và chuyển hóa nặng; hoặc co giật không kiểm soát dược).

Ảnh hưởng trên gan: Giống như các chất ức chế HMG-CoA reductase khác, cần thận trọng khi dùng rosuvastatin ở bệnh nhân nghiện rượu nặng và/ hoặc có tiền sử bệnh gan.

Các thử nghiệm chức năng gan được khuyến cáo thực hiện trước khi điều trị và 3 tháng sau khi bắt đầu điều trị bằng rosuvastatin. Nên ngưng hoặc giảm liều rosuvastatin nếu nồng độ transaminase huyết thanh gấp 3 lần giới hạn trên của mức bình thường. Các dữ liệu hậu tiếp thị cho thấy với liều 40mg làm tăng nguy cơ tác dụng có hại trên gan (bao gồm tăng transaminase), ở những bệnh nhân tăng cholesterol thứ phát do thiểu năng tuyến giáp hoặc hội chứng thận hư, thì những bệnh này phải được điều trị trước khi bắt đầu dùng rosuvastatin.

Chủng tộc: Các nghiên cứu dược động học cho thấy có sự gia tăng mức độ tiếp xúc với thuốc tính theo nồng độ và thời gian ở bệnh nhân Châu Á so với người da trắng.

Các chất ức chế protease: Đã quan sát thấy sự tăng mức độ tiếp xúc ở những bệnh nhân dùng rosuvastatin cùng với các chất ức chế protease khác nhau kết hợp với ritonavir. Cần cân nhắc cả về lợi ích của việc hạ lipid bằng cách sử dụng rosuvastatin ở những bệnh nhân HIV có sử dụng chất ức chế protease và nguy cơ tăng nồng độ rosuvastatin trong huyết tương khi bắt đầu điều trị và chỉnh liều rosuvastatin. Không khuyến cáo sử dụng đồng thời với các chất ức chế protease trừ khi đã chỉnh liều rosuvastatin.

Không dung nạp lactose: Bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose - galactose không nên dùng thuốc này.

Bệnh phổi kẽ: Các trường hợp đặc biệt của bệnh phổi kẽ đã được ghi nhận khi điều trị bằng một số statin, đặc biệt khi điều trị dài hạn. Các triệu chứng có thể bao gồm khó thở, ho khan và suy giảm sức khỏe(mệt mỏi, sụt cân và sốt). Nếu nghi ngờ bệnh nhân đã phát triển bệnh phổi kẽ, nên ngưng dùng statin.

Đái tháo đường: Một số bằng chứng cho thấy rằng statin có thể gây tăng glucose máu và ở một số bệnh nhân, có nguy cơ cao mắc bệnh tiểu đường trong tương lai, có thể gây ra mức tăng đường huyết và cần được chăm sóc cẩn thận.
Tuy nhiên, nguy cơ này không đáng kể so với hiệu quả giảm nguy cơ về mạch của statin và do đó không nên ngưng điều trị statin. Những bệnh nhân có nguy cơ cao (đường huyết lúc đói từ 5,6 đến 6,9 mmol/ I, BMI > 30 kg/ m2, tăng triglyceride, tăng huyết áp) nên được theo dõi cả về lâm sàng và sinh hóa theo hướng dẫn của quốc gia.

Trong nghiên cứu JUPITER, tần suất đái tháo đường được báo cáo là 2,8% ở rosuvastatin và 2,3% ở nhóm giả dược, chủ yếu ở những bệnh nhân có đường huyết lúc đói là 5,6 đến 6,9 mmol/1.

Sử dụng trên trẻ em: Việc đánh giá chiều cao, cân nặng, BMI và đặc điểm thứ cấp của sự trưởng thành về giới tính của Tanner ở bệnh nhân từ 6-17 tuổi khi dùng rosuvastatin được giới hạn trong hai năm. Sau hai năm điều trị nghiên cứu, không thấy ảnh hưởng đến sinh trưởng, trọng lượng, BMI hay sự trưởng thành về giới tính.

Trong một thử nghiệm lâm sàng trẻ em và thanh thiếu niên dùng rosuvastatin trong 52 tuần cho thấy thường gặp phải tình trạng tăng CK > 10 lần ULN và các triệu chứng cơ sau khi tập luyện hoặc tăng hoạt động thể chất hơn so với ở người lớn.

Liên quan đến tá dược:

Do có tá dược lactose trong thành phần, không nên sử dụng Rotorlip 20 cho bệnh nhân có vấn đề về dung nạp lactose, thiếu hụt men lactase hoặc bị rối loạn hấp thu glucose - galactose.

Hotline hỗ trợ bán hàng 24/7:
|
Số lượng

Rotorlip 20 (3 vỉ x 10 viên)

170,000₫ 185,000₫

Sản phẩm đã xem

-%
0₫ 0₫
Facebook Zalo Top