LuciObe Obeticholic Acid 5mg/10mg Lucius hộp 30 viên
Thương hiệu: LUCIUS Pharmaceutical
|
Loại: Thuốc Ung thư
|
0₫
Thành phần LuciObe
- Obeticholic Acid
Mỗi viên nén bao phim chứa Obeticholic Acid 5mg.
Mỗi viên nén bao phim chứa Obeticholic Acid 10mg.
Chỉ định LuciObe
Xơ gan mật nguyên phát (PBC)
- LuciObe được chỉ định điều trị bệnh xơ gan mật nguyên phát (Primary Biliary Cholangitis - PBC) kết hợp với ursodeoxycholic acid (UDCA) ở bệnh nhân đáp ứng không đầy đủ với UDCA.
- LuciObe có thể được sử dụng đơn trị liệu ở bệnh nhân không dung nạp UDCA.
Bệnh gan mật mạn tính
- LuciObe là chất chủ vận thụ thể FXR giúp cải thiện chức năng gan và giảm tình trạng ứ mật.
Liều dùng - Cách dùng LuciObe
Liều khởi đầu
- 5mg uống một lần mỗi ngày.
Điều chỉnh liều
- Sau 3 tháng điều trị, có thể tăng lên 10mg một lần mỗi ngày nếu đáp ứng chưa đầy đủ và bệnh nhân dung nạp tốt.
Cách dùng
- Dùng cùng hoặc không cùng thức ăn.
- Nuốt nguyên viên thuốc với nước.
Quên liều LuciObe
- Nếu quên liều, bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo như bình thường.
- Không dùng gấp đôi liều.
Chống chỉ định LuciObe
- Mẫn cảm với Obeticholic Acid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân tắc mật hoàn toàn.
Tác dụng phụ LuciObe
Bệnh nhân sử dụng LuciObe có thể gặp các tác dụng không mong muốn như:
- Ngứa
- Mệt mỏi
- Đau bụng
- Táo bón
- Phát ban
- Chóng mặt
- Tăng men gan
Liên hệ bác sĩ nếu xuất hiện vàng da, phù hoặc các dấu hiệu suy gan.
Tương tác thuốc LuciObe
- Thận trọng khi dùng cùng warfarin và các thuốc chống đông máu khác.
- Có thể ảnh hưởng đến hấp thu của một số thuốc liên quan đến acid mật.
- Theo dõi chức năng gan khi sử dụng phối hợp với các thuốc chuyển hóa qua gan.
Chú ý đề phòng LuciObe
- Theo dõi chức năng gan định kỳ trong quá trình điều trị.
- Thận trọng ở bệnh nhân suy gan trung bình hoặc nặng.
- Ngừng thuốc nếu có dấu hiệu mất bù gan tiến triển.
- Không sử dụng LuciObe trong thời kỳ mang thai và cho con bú nếu không có chỉ định của bác sĩ.
- Để thuốc xa tầm tay trẻ em.
Bảo quản:
Bảo quản nơi khô ráo, ở nhiệt độ từ 20°C đến 25°C.
***Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.