LuciNinted Nintedanib 100mg/150mg Lucius hộp 60 viên
Thương hiệu: LUCIUS Pharmaceutical
|
Loại: Thuốc Ung thư
|
0₫
Thành phần LUCININTED
- Nintedanib
Mỗi viên nang chứa Nintedanib 100mg.
Mỗi viên nang chứa Nintedanib 150mg.
Chỉ định LUCININTED
Xơ phổi vô căn (Idiopathic Pulmonary Fibrosis - IPF)
- LUCININTED được chỉ định điều trị xơ phổi vô căn (IPF) ở người lớn.
Bệnh phổi mô kẽ xơ hóa mạn tính (ILDs)
- LUCININTED được chỉ định điều trị các bệnh phổi mô kẽ xơ hóa mạn tính có kiểu hình tiến triển.
Bệnh phổi mô kẽ liên quan xơ cứng bì hệ thống (SSc-ILD)
- LUCININTED giúp làm chậm tốc độ suy giảm chức năng phổi ở bệnh nhân mắc bệnh phổi mô kẽ liên quan xơ cứng bì hệ thống.
Điều trị nhắm trúng đích
- LUCININTED là thuốc ức chế tyrosine kinase giúp làm chậm quá trình xơ hóa và tổn thương mô phổi.
Liều dùng - Cách dùng LUCININTED
Liều dùng khuyến nghị
- 150mg uống hai lần mỗi ngày, cách nhau khoảng 12 giờ.
Điều chỉnh liều
- Có thể giảm xuống 100mg hai lần mỗi ngày hoặc tạm ngừng điều trị nếu xuất hiện tác dụng phụ.
- Ngừng điều trị nếu bệnh nhân không dung nạp được liều 100mg hai lần mỗi ngày.
Cách dùng
- Dùng cùng thức ăn.
- Nuốt nguyên viên nang với nước.
- Không nhai hoặc nghiền viên nang.
- Nên dùng thuốc vào cùng thời điểm mỗi ngày.
Quên liều LUCININTED
- Nếu quên liều, dùng liều tiếp theo theo lịch bình thường.
- Không dùng gấp đôi liều để bù liều đã quên.
Chống chỉ định LUCININTED
- Mẫn cảm với Nintedanib hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Tác dụng phụ LUCININTED
Bệnh nhân sử dụng LUCININTED có thể gặp các tác dụng không mong muốn như:
- Tiêu chảy
- Buồn nôn
- Nôn
- Đau bụng
- Giảm cảm giác thèm ăn
- Sụt cân
- Tăng men gan
- Mệt mỏi
Liên hệ bác sĩ ngay nếu xuất hiện vàng da, đau ngực, khó thở hoặc chảy máu bất thường.
Tương tác thuốc LUCININTED
- Thận trọng khi dùng cùng thuốc chống đông máu do tăng nguy cơ chảy máu.
- Các thuốc ảnh hưởng P-glycoprotein có thể làm thay đổi nồng độ Nintedanib.
- Thông báo cho bác sĩ tất cả các thuốc và thực phẩm chức năng đang sử dụng.
Chú ý đề phòng LUCININTED
- Theo dõi chức năng gan định kỳ trong quá trình điều trị.
- Nguy cơ tiêu chảy nghiêm trọng và mất nước có thể xảy ra.
- Thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch hoặc xuất huyết.
- LUCININTED có thể gây hại cho thai nhi, cần sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian điều trị.
- Không sử dụng LUCININTED trong thời kỳ mang thai và cho con bú nếu không có chỉ định của bác sĩ.
- Để thuốc xa tầm tay trẻ em.
Bảo quản:
Bảo quản ở nhiệt độ từ 20°C đến 25°C, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp.
***Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.