Giỏ hàng

Kedrigamma

Thương hiệu: Khác
|
Loại: Khác
|
4,800,000₫
  • PID: hội chứng suy giảm miễn dịch nguyên phát (việc sản xuất kháng thể bị suy yếu).

  • SID: suy giảm miễn dịch thứ phát ở những bệnh nhân bị nhiễm trùng nặng hoặc tái phát, điều trị kháng sinh không hiệu quả và suy giảm miễn dịch đặc hiệu.

  • Miễn dịch ở người lớn, trẻ em và thanh thiếu niên (2-18 tuổi) trong:

  • Giảm tiểu cầu miễn dịch nguyên phát (ITP): ở những bệnh nhân có nguy cơ chảy máu cáo, hoặc trước khi phẫu thuật cần điều chỉnh số lượng tiểu cầu.

  • Hội chứng Guillain Barre.

Hotline hỗ trợ bán hàng 24/7:
|
Số lượng

THÀNH PHẦN

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền.

Thành phần: Trong 1 ml dung dịch có chứa:

Human normal immunoglobulin…………………..50mg

Tá dược khác: Maltose, nước cất pha tiêm vừa đủ.

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH

Thuốc được sử dụng như một liệu pháp thay thế ở người lớn, trẻ em và thanh thiếu niên (2-18 tuổi) trong:

  • PID: hội chứng suy giảm miễn dịch nguyên phát (việc sản xuất kháng thể bị suy yếu).

  • SID: suy giảm miễn dịch thứ phát ở những bệnh nhân bị nhiễm trùng nặng hoặc tái phát, điều trị kháng sinh không hiệu quả và suy giảm miễn dịch đặc hiệu.

  • Miễn dịch ở người lớn, trẻ em và thanh thiếu niên (2-18 tuổi) trong:

  • Giảm tiểu cầu miễn dịch nguyên phát (ITP): ở những bệnh nhân có nguy cơ chảy máu cáo, hoặc trước khi phẫu thuật cần điều chỉnh số lượng tiểu cầu.

  • Hội chứng Guillain Barre.

  • Bệnh Kawasaki (kết hợp với axit acetylsalicylic).

  • Viêm đa dây thần kinh hủy myelin mạn tính (CIDP).

  • Bệnh lý thần kinh vận động đa ổ (MMN).

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

Cách dùng: Thuốc được dùng đường tiêm tĩnh mạch.

Liều lượng: 

Điều trị thay thế nên được bắt đầu và có sự theo dõi, giám sát chặt chẽ của các bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị suy giảm miễn dịch.

Liều dùng phụ thuộc vào chỉ định điều trị, đáp ứng lâm sàng, thể trạng và cân nặng của bệnh nhân.

  • Điều trị thay thế trong hội chứng suy giảm miễn dịch nguyên phát: Phác đồ liều phải đạt mức IgG ít nhất 6g/l. Cần 3-6 tháng trị liệu để đưa nồng độ IgG về trạng thái ổn định. 

  • Liều khởi đầu được khuyến nghị 0,4-0,8 g/kg cân nặng.

  • Liều duy trì: liều ít nhất 0,2 g/kg cứ sau mỗi 3-4 tuần. 

Nồng độ IgG nên được đo và đánh giá kết hợp với tỉ lệ nhiễm trùng. Liều lượng nên được điều chỉnh khi cần thiết để đạt được hiệu quả chống lại nhiễm trùng, có thể tăng liều khi bệnh nhân bị nhiễm trùng dai dẳng, giảm liều khi không còn sự nhiễm trùng.

  • Suy giảm miễn dịch thứ phát: Liều khuyến cáo 0,2-0,4 g/kg cứ sau mỗi 3-4 tuần.

  • Giảm tiểu cầu miễn dịch nguyên phát: có thể sử dụng 1 trong 2 chế độ liều sau

  • 0,8-1 g/kg trong ngày đầu tiên, có thể lặp lại một liều trong vòng 3 ngày.

  • Liều hàng ngày 0,4 g/kg, kéo dài trong 2-5 ngày.

  • Nếu tái phát, có thể điều trị lặp lại với liều trên.

  • Hội chứng Guillain Barre: 0,4 g/kg/ngày trong 5 ngày (có thể lặp lại liều trong trường hợp tái phát).

  • Bệnh Kawasaki: 2 g/kg liều duy nhất. Bệnh nhân nên được điều trị đồng thời với axit acetylsalicylic.

  • Viêm đa dây thần kinh hủy myelin mạn tính (CIDP): 

  • Liều khởi đầu: 2 g/kg chia ra trong 2 - 5 ngày liên tiếp.

  • Liều duy trì: 1 g/ kg trong 1 - 2 ngày liên tục, cứ mỗi 3 tuần lại lặp lại.

          Nếu sau 6 tháng điều trị không thấy hiệu quả nên ngừng điều trị.

  • Bệnh thần kinh vận động đa cơ quan (MMN)

  • Liều khởi đầu: 2 g/kg chia trong 2 - 5 ngày liên tiếp.

  • Liều duy trì: 1 g/kg cứ sau mỗi 2 đến 4 tuần hoặc 2 g/kg cứ sau mỗi 4 đến 8 tuần.

          Nếu sau 6 tháng điều trị không thấy hiệu quả nên ngừng điều trị.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Không dung nạp với maltose.

  • Bệnh nhân bị thiếu hụt chọn lọc IgA, tránh gây sốc phản vệ.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Thường gặp: 

  • Chóng mặt, đau đầu, nhịp tim nhanh. mề đay, nôn mửa, hạ huyết áp, tăng huyết áp, tăng thân nhiệt.

  • Rối loạn tiêu hóa.

  • Viêm, đau tại chỗ tiêm.

Ít gặp:

  • Quá mẫn, đau nửa đầu.

Hiếm gặp:

  • Giảm huyết áp đột ngột, sốc phản vệ.

  • Phản ứng huyết khối: Nhồi máu cơ tim, đột quỵ, huyết khối tĩnh mạch.

  • Thiếu máu tan huyết.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Một số tương tác thuốc đáng chú ý:

  • Vaccin sống giảm độc lực: Sử dụng globulin miễn dịch có thể làm giảm hiệu quả của các vaccin sống giảm độc lực từ ít nhất 6 tuần, tối đa 3 tháng. Vaccin sống giảm độc lực như: Sởi, rubella, quai bị, thủy đậu. Sau khi dùng thuốc này, phải đợi ít nhất sau 3 tháng mới được tiêm các vaccin trên. 

  • Thuốc lợi tiểu quai: Tránh dùng đồng thời.

Bạn Có Thể Đặt Mua Thuốc ở phần mua hàng. Nhà thuốc sẽ liên hệ với quý khách khi tiếp nhận được đơn hàng Hoặc có thể đến các địa chỉ chuỗi nhà thuốc Home Phamarcy Để nhận được tư vấn từ các dược sĩ nhiều năm kinh nghiệm của chúng tôi hãy gọi ngay hotline:090 4721510 hoặc inbox trực tiếp trên fanpage. Nhathuocbenhvien.com luôn cam kết hàng chính hãng , thuốc thật giá tốt cho quý khách hàng, cảm ơn quý khách đã quan tâm và sử dụng dịch vụ của chúc quý khách có 1 ngày tốt lành, xin cảm ơn!"

Kedrigamma

4,800,000₫

Sản phẩm đã xem

-%
0₫ 0₫
Facebook Zalo Top